Hướng dẫn cài đặt và sử dụng plugin WP-Rocket

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng plugin WP-Rocket

Tăng tốc WordPress từ lâu đã là vấn đề mà tất cả chúng ta đều quan tâm, đơn giản tốc độ tải trang (tốc độ load) luôn là một trong những yếu tố hàng đầu để Google đánh giá và xếp hạng một website/blog.

Để tăng tốc độ load cho website WordPress chúng ta đã quá quen thuộc với những plugin như WP Super Cache (dùng cho share hosted) hay W3 Total Cache (VPS).

Bài viết hôm nay Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt, cấu hình plugin 1 plugin khác là WP-Rocket. Có thể nói WP-Rocket là một trong những plugin tạo cache cho WordPress tốt nhất hiện nay. Plugin trả phí này không những sở hữu những tính năng vượt trội so với các đối thủ mà việc cài đặt và cấu hình nó cũng vô cùng đơn giản.

Theo đánh giá của cộng đồng blogger trên thế giới thì đây là một plugin tăng tốc WordPress tốt nhất với những lý do sau. Tích hợp lazyload, tối ưu HTML, CSS, JS cũng như kết hợp với dịch vụ của CloudFlare, hỗ trợ CDN (từ MaxCDN)…

Truy cập website của WP Rocket để xem thêm các nhận xét và tính năng tại đây.

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng plugin WP-Rocket

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng plugin WP-Rocket

Để cài đặt cách duy nhất là bạn phải upload file từ máy tính vì đây là plugin trả phí nên trong kho của WordPress.org sẽ không có.

Sau khi kích hoạt plugin WP Rocket bạn cần xóa hoặc vô hiệu hóa những plugin tạo cache, minify dữ liệu, lazy load… mà bạn đã cài đặt trước đó để tránh bị xung đột.

Tại trang Dashboard, truy cập vào Settings => WP Rocket. Tại đây, các bạn sẽ tiến hành thiết lập thêm một số tùy chọn khác cho WP Rocket. Còn những tính năng cơ bản, WP Rocket đã tự động kích hoạt ngay sau khi bạn active plugin này.

Tại tab Basic options

  • Lazyload: Tích vào cả 2 tùy chọn Images và Iframes & Videos để kích hoạt tính năng “lazyload” (chỉ tải khi người dùng cuộn trang tới) hình ảnh, video.
  • Files optimisation: Tích vào các mục này để kích hoạt tính năng tối ưu HTML, Google Fonts, CSS và JS. Tính năng này giúp blog/website của bạn load nhanh hơn nhưng cũng có thể khiến nó bị vỡ giao diện. Xem video ở ngay link bên dưới tùy chọn nếu bạn gặp phải vấn đề khi kích hoạt tính năng tối ưu mã nguồn của WP Rocket.
  • Mobile cache: Kích hoạt tính năng tạo cache cho giao diện mobile. Không cần kích hoạt nó nếu bạn sử dụng giao diện responsive.
  • Feeds cache: Tạo cache cho nguồn cấp dữ liệu (RSS feeds). Nếu blog/ website của bạn được cập nhật nội dung thường xuyên, bạn không nên kích hoạt tùy chọn này.
  • Logged in user cache: Kích hoạt cache cho người dùng đã đăng nhập. Các bạn không nên kích hoạt tùy chọn này.
  • SSL cache: kích hoạt tính năng này nếu blog/ website của bạn sử dụng giao thức httpS (SSL).
  • Emojis: Kích hoạt nếu bạn muốn thay thế Emojis bằng các biểu tượng mặt cười mặc định của WordPress
  • Clear Cache Lifespan: thiết lập thời gian lưu trữ của 1 file cache.
Tab Advanced options

Trong tab này là các thiết lập nâng cao, chỉ thiết lập khi bạn hiểu rõ nhất.

  • Prefetch DNS requests: là một cách để các trình duyệt để dự đoán DNS resolution của các tên miền bên ngoài blog/website của bạn. Cơ chế này làm giảm độ trễ của một số tập tin được tải từ bên ngoài host. Ví dụ như Google Fonts
  • Empty the cache of the following pages when updating a post: Xóa cache của các trang có trong danh sách khi bạn đăng tải hoặc cập nhật vài viết, đăng tải bình luận.
  • Never cache the following pages: không bao giờ tạo cache cho các trang có trong danh sách.
  • Don’t cache pages that use the following cookies: không tạo cache cho các trang có cookie như trong danh sách.
  • Cache pages that use the following query strings (GET parameters): cache các trang có kết thúc bằng chuỗi truy vấn (query strings) được liệt kê trong danh sách.
  • Never send cache pages for these user agents: không bao giờ gửi các trang được cache cho những nhóm người dùng có trong danh sách.
  • Reducing the number of minified files in one file on: gộp tất cả các file JS thành một file duy nhất. Tương tự đối với CSS. Tùy chọn này có thể giúp cải thiện tốc độ load nhưng cũng có thể gây lỗi giao diện. Các bạn nên cân nhắc trước khi dùng.
  • CSS files to exclude from minification: loại trừ các tập tin CSS có trong danh sách ra khỏi file gộp nén.
  • JS files to exclude from minification: loại trừ các tập tin JS có trong danh sách ra khỏi file gộp nén.
  • JS files to be included in the footer during the minification process: danh sách các file JS bạn muốn cho load ở footer.
  • JS files with deferred loading: danh sách các file JS bạn muốn tải không đồng bộ.
Thiết lập tab Database

Chức năng chính của mục này chính là để tối ưu Database, do đó nếu bạn đang sử dụng WP Rocket thì chắc chắn bạn sẽ không phải dùng thêm một plugin dọn dẹp, tối ưu database nữa (ví dụ như WP-Optimize chẳng hạn).

  • Revisions: xóa các phiên bản cũ của bài viết, trang.
  • Auto Drafts: xóa các bản nháp được lưu tự động.
  • Trashed posts: xóa các bài viết, trang đã bị cho vào thùng rác trước đó.
  • Spam comments: xóa bình luận spam.
  • Trashed comments: xóa các bình luận đã bị cho vào thùng rác trước đó.
  • Expired transients: xóa các transients đã hết hạn.
  • All transients: xóa toàn bộ transients có trong database. Hãy cẩn thận khi lựa chọn mục này.
  • Optimize tables: tối ưu hóa các bảng trong database.
  • Schedule automatic cleanup: thiết lập tự động dọn dẹp database theo chu kỳ (hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng).

Lưu ý: Bạn nên backup database trước khi tiến hành các thao tác dọn dẹp để đề phòng lỗi xảy ra.
Nhấp vào nút:

  • Save and optimize: nếu bạn muốn lưu các thiết lập ở bên trên và tiến hành dọn dẹp, tối ưu database ngay lập tức.
  • Optimize: nếu bạn muốn tiến hành dọn dẹp, tối ưu database ngay lập tức mà không lưu các thiết lập bên trên.
  • Save Changes: nếu bạn đơn thuần chỉ muốn lưu các thiết lập và sẽ tiến hành doạn dẹp, tối ưu sau
Tab Preload

  • Manual: tích chọn vào mục này nếu bạn muốn hiển thị tùy chọn Preload cache trên Admin bar.
  • Automatic: nếu bạn muốn kích hoạt tính năng Preload cache tự động.
  • Activate the sitemap preloading: kích hoạt tính năng cho phép Preload sitemap. Sau khi tick chọn tính năng này, hãy lựa chọn tiếp sitemap mà bạn đang dùng (chỉ áp dụng khi bạn sử dụng với Yoast SEO Sitemap và Jetpack Sitemap).
  • URL crawl interval: thiết lập thời gian thu thập dữ liệu của 1 URL. Các bạn có thể để mặc định là 500ms.
  • XML sitemaps to use for preloading: điền link XML sitemap vào mục này nếu sitemap mà bạn đang sử dụng không phải của Yoast SEO hay Jetpack.
Sử dụng CDN

Nếu bạn sử dụng CloudFlare hoặc CDN thì bạn tick vào tùy chọn

  • CDN & SSL: Chọn mục này nếu bạn muốn vô hiệu hóa CDN trên các trang sử dụng giao thức httpS (SSL).
  • Replace site’s hostname with: nhập URL CDN vào mục này và lựa chọn đối tượng mà bạn muốn áp dụng.
  • Rejected files: không sử dụng CDN cho các file có trong danh sách. Nhập các URL mà bạn muốn.

Thiết lập tab CloudFlare (nếu bạn đang sử dụng)
Nhập CloudFlare Account Email, API và Domain của bạn vào (email đăng ký CloudFlare nhé)

  • Development ModeAuto enable the optimal CloudFlare settings (props WP Rocket): Chọn “Yes”để WP
  • Rocket tối ưu các thiết lập dành dịch vụ CloudFlare: mặc định để là “Off”. Bạn không cần thay đổi
  • HTTPS Protocol Rewrite: chọn “No” nếu bạn không sử dụng HTTPS (SSL). Và ngược lại, hãy chọn “Yes“.
  • Clear cache: xóa toàn bộ cache của CloudFlare.

Sau đó nếu host của bạn có cài đặt Varnish cache, hãy chuyển qua tab Varnish và tick vào mục Varnish Caching Purge để kích hoạt tính năng xóa cache tự động. Thường chúng ta sẽ bỏ qua tab này.

Cuối cùng là tab Tools
  • Beta Tester: Chọn vào mục này nếu bạn muốndùng thử, tham gia thử nghiệm các phiên bản beta của WP Rocket.
  • Clear cache: xóa toàn bộ cache hiện tại.
  • Preload cache: load lại toàn bộ cache.
  • Settings Exporter: trích xuất dữ liệu thiết lập plugin về máy tính.
  • Settings Importer: nhập dữ liệu thiết lập plugin từ file có sẵn trên máy tính.
  • Update Rollback: cài đặt phiên bản cũ hơn, trong trường hợp bạn gặp lỗi với phiên bản mới.

Nhớ chọn Save Change để lưu các thiết lập ở mỗi tab nhé.

Như vậy là bạn đã tiến hành cài đặt và cấu hình thành công plugin WP Rocket, một plugin tăng tốc WordPress tốt nhất hiện nay. Thông thường sau khi cài đặt các bạn chỉ cần thiết lập cho tab Basic Options là được. Các tab còn lại chỉ cần thiết lập nếu website của bạn đang sử dụng các dịch vụ liên quan mà WP Rocket hỗ trợ (ví dụ như CloudFlare).

Chúc bạn thành công

Add Comment